THÀNH PHẦN
Các chỉ tiêu chất lượng theo thông tin công bố trên bao bì:
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Chất hữu cơ (OM) | 25% |
| Tỷ lệ C/N | 12 |
| Độ pH H₂O | 5 |
| Độ ẩm | 25% |
Thành phần bổ sung: Nguyên liệu hữu cơ, phụ gia đặc biệt từ phân gà, amino acid, rong biển, humic acid, Trichoderma và Bacillus.
3. CÔNG DỤNG
Cải tạo đất, tăng độ tơi xốp
-
Bổ sung chất hữu cơ cho đất, hỗ trợ cải thiện cấu trúc đất.
-
Giúp đất tơi xốp, thông thoáng và tăng khả năng giữ ẩm.
-
Góp phần hạn chế tình trạng đất chai cứng, bạc màu do canh tác lâu năm.
Hỗ trợ phát triển bộ rễ
-
Tạo môi trường thuận lợi cho rễ phát triển.
-
Hỗ trợ cây hấp thu nước và dinh dưỡng hiệu quả hơn.
-
Giúp cây phục hồi sau thu hoạch hoặc khi điều kiện sinh trưởng bất lợi.
Bổ sung nguồn dinh dưỡng hữu cơ
-
Cung cấp nguồn chất hữu cơ cho cây trồng.
-
Hỗ trợ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
-
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón khi kết hợp với chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Hỗ trợ hệ vi sinh vật đất
-
Bổ sung các chủng vi sinh vật có ích Trichoderma và Bacillus.
-
Hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh vật trong đất.
-
Góp phần hạn chế điều kiện thuận lợi cho một số tác nhân gây hại trong đất.
Hướng tới canh tác nông nghiệp bền vững
-
Góp phần cải thiện độ phì nhiêu của đất.
-
Phù hợp với định hướng sử dụng phân bón hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp.
-
Hỗ trợ duy trì năng suất và chất lượng cây trồng khi được sử dụng đúng kỹ thuật.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Phương pháp bón: Bón trực tiếp vào đất, bón lót trước khi trồng hoặc bón bổ sung trong quá trình sinh trưởng của cây.
| Nhóm cây trồng | Liều lượng khuyến nghị trên bao bì |
|---|---|
| Cây lúa và cây lương thực | 50–100 kg/1.000 m²/lần bón |
| Cây rau màu và cây lấy củ | 50–100 kg/1.000 m²/lần bón |
| Cây công nghiệp và cây ăn trái | 1–2 kg/gốc/lần bón |
Hướng dẫn bón theo nhóm cây trồng:
Đối với cây lúa: Rải đều phân trên mặt ruộng trong quá trình làm đất hoặc theo thời điểm bón phù hợp với quy trình canh tác.
Đối với rau màu: Bón lót trước khi gieo trồng, trộn đều với đất. Có thể bón bổ sung theo từng giai đoạn phát triển của cây.
Đối với cây ăn quả: Rải phân quanh vùng tán cây, xới nhẹ hoặc phủ đất sau khi bón. Kết hợp tưới nước để tạo điều kiện cho phân phát huy hiệu quả.
Đối với cây công nghiệp: Bón quanh vùng rễ, kết hợp xới đất và tưới ẩm. Ưu tiên bón vào đầu mùa mưa hoặc sau thu hoạch tùy từng loại cây.
Lưu ý: Lượng bón và cách bón có thể thay đổi tùy theo tình trạng đất, mùa vụ, tuổi cây và nhu cầu thực tế của từng loại cây trồng.
5. HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN
-
Bảo quản sản phẩm tại nơi khô ráo, thoáng mát.
-
Tránh ánh nắng trực tiếp, mưa và nguồn nhiệt cao.
-
Không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với nước.
-
Đóng kín bao bì sau khi mở nếu chưa sử dụng hết.
-
Để xa tầm tay trẻ em, thực phẩm và nguồn nước sinh hoạt.
-
Sử dụng trang bị bảo hộ lao động phù hợp khi vận chuyển và bón phân.
6. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
-
Khối lượng tịnh: 25 kg/bao.
-
Dạng sản phẩm: Phân bón hữu cơ.
-
Bao bì: Bao chuyên dụng phục vụ bảo quản, vận chuyển và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp.
-
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
7. THÔNG TIN PHÁP LÝ
-
Tên đăng ký lưu hành: Phân bón hữu cơ HL-51.
-
Mã số phân bón: 03622.
-
Giấy phép sản xuất số: 399/GCN-SNNMT-SXPB.
-
Đơn vị chịu trách nhiệm: Công ty Cổ phần Khoa học Nông nghiệp Vạn Nông.
-
Xuất xứ: Việt Nam.
8. THÔNG TIN NHÀ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VẠN NÔNG
-
Địa chỉ: Số 201, Quốc lộ 45, thôn Vạn Thắng, xã Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
-
Điện thoại: 02373 716 717
-
Hotline: 0912 573 169
-
Email: info@vannong.vn
-
Website: www.vannong.vn
PHÂN BÓN VẠN NÔNG – NIỀM TIN CỦA NHÀ NÔNG.





