THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Đạm tổng số (Nts) | 17% |
| Lân hữu hiệu (P₂O₅hh) | 9% |
| Kali hữu hiệu (K₂Ohh) | 17% |
| Độ ẩm | 5% |
Công thức dinh dưỡng: NPK 17-9-17 + TE.
Lưu ý: Thành phần và hàm lượng các nguyên tố vi lượng (TE) cần được bổ sung theo hồ sơ công nhận lưu hành sản phẩm.
CÔNG DỤNG NỔI BẬT
Phát triển bộ rễ, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng
-
Cung cấp lân giúp hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển bộ rễ.
-
Tạo điều kiện thuận lợi để cây hấp thu nước và chất dinh dưỡng.
-
Hỗ trợ cây phục hồi sau thu hoạch và phát triển trong các giai đoạn sinh trưởng quan trọng.
Phát triển thân lá, tăng sức sinh trưởng
-
Cung cấp đạm giúp cây phát triển thân, cành và lá.
-
Hỗ trợ quá trình hình thành diệp lục và quang hợp.
-
Giúp cây sinh trưởng đồng đều khi được bón đúng liều lượng.
Chắc hạt – To trái – Tăng độ ngọt
-
Hàm lượng kali 17% hỗ trợ quá trình vận chuyển và tích lũy đường, tinh bột trong cây.
-
Góp phần tăng độ chắc của hạt, hỗ trợ phát triển kích thước và khối lượng trái.
-
Hỗ trợ cải thiện độ ngọt, màu sắc và chất lượng nông sản tùy theo từng loại cây trồng.
Tăng khả năng chống chịu của cây trồng
-
Dinh dưỡng kali đầy đủ giúp cây điều hòa nước và duy trì hoạt động sinh lý.
-
Góp phần nâng cao khả năng chống chịu trước một số điều kiện môi trường bất lợi.
-
Hỗ trợ cây sinh trưởng khỏe mạnh, hạn chế suy yếu do mất cân đối dinh dưỡng.
Nâng cao năng suất và chất lượng nông sản
-
Cung cấp nguồn dinh dưỡng NPK phù hợp với nhiều giai đoạn sinh trưởng.
-
Hỗ trợ quá trình ra hoa, nuôi quả và phát triển hạt.
-
Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất khi kết hợp với quy trình chăm sóc hợp lý.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Phương pháp sử dụng: Bón trực tiếp vào đất, bón theo hàng, theo hốc hoặc bón quanh vùng rễ cây. Sau khi bón nên lấp đất nhẹ và tưới đủ ẩm.
Liều lượng tham khảo theo nhóm cây trồng
| Nhóm cây trồng | Liều lượng tham khảo | Thời điểm sử dụng |
|---|---|---|
| Cây lúa | 8–15 kg/1.000 m²/lần | Bón thúc đẻ nhánh hoặc đón đòng |
| Cây ngô | 10–20 kg/1.000 m²/lần | Giai đoạn phát triển thân lá, trước trổ cờ |
| Rau màu | 5–10 kg/1.000 m²/lần | Bón thúc theo giai đoạn sinh trưởng |
| Cây ăn quả | 0,3–1,5 kg/gốc/lần | Sau thu hoạch, nuôi quả |
| Cây cà phê | 0,3–0,8 kg/gốc/lần | Giai đoạn phát triển quả |
| Cây hồ tiêu | 0,2–0,5 kg/trụ/lần | Giai đoạn sinh trưởng và nuôi quả |
| Cây chè | 10–20 kg/1.000 m²/lần | Bón thúc sau các đợt thu hái |
Lưu ý khi sử dụng:
-
Các mức bón trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế hướng dẫn sử dụng đã được phê duyệt.
-
Điều chỉnh lượng phân theo tuổi cây, mật độ trồng, độ phì nhiêu của đất và năng suất mục tiêu.
-
Không bón phân tập trung sát gốc hoặc để phân tiếp xúc trực tiếp với rễ non.
-
Nên bón khi đất đủ ẩm và tránh bón ngay trước mưa lớn.
-
Kết hợp sử dụng phân bón hữu cơ để cải thiện chất lượng đất và hiệu quả hấp thu dinh dưỡng.
ƯU ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM
-
Công thức NPK 17-9-17 cung cấp ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thiết yếu.
-
Hàm lượng kali cao, phù hợp với nhu cầu nuôi quả và phát triển hạt của nhiều cây trồng.
-
Hỗ trợ sinh trưởng, phát triển bộ rễ, thân lá và nâng cao chất lượng nông sản.
-
Có thể sử dụng cho nhiều nhóm cây trồng và điều kiện canh tác khác nhau.
-
Quy cách 25 kg thuận tiện cho vận chuyển, bảo quản và sử dụng.
BẢO QUẢN VÀ CẢNH BÁO
-
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che.
-
Tránh ánh nắng trực tiếp, mưa và độ ẩm cao.
-
Không đặt bao phân trực tiếp trên nền đất ẩm.
-
Không để chung với thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nguồn nước sinh hoạt.
-
Để xa tầm tay trẻ em.
-
Sử dụng đúng liều lượng và hướng dẫn kỹ thuật.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
-
Tên thương mại: NPK Đầu Voi 17-9-17 + TE.
-
Nhóm sản phẩm: Phân bón NPK.
-
Khối lượng tịnh: 25 kg/bao.
-
Xuất xứ: Việt Nam.
-
Thương hiệu: Phân bón Đầu Voi.
THÔNG TIN NHÀ SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VẠN NÔNG
Địa chỉ: Số 201, Quốc lộ 45, thôn Vạn Thắng, xã Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Điện thoại: 02373 716 717
Hotline: 0912 573 169
Email: info@vannong.vn
Website: www.vannong.vn
PHÂN BÓN ĐẦU VOI – GẮN BÓ CÙNG NHÀ NÔNG.





