Thành phần và hàm lượng
| Thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Đạm tổng số (Nts) | 13% |
| Lân hữu hiệu (P₂O₅hh) | 13% |
| Kali hữu hiệu (K₂Ohh) | 13% |
| Độ ẩm | 5% |
Công thức: NPK 13-13-13 + TE.
Các nguyên tố vi lượng (TE) và hàm lượng tương ứng cần được xác nhận theo hồ sơ công nhận lưu hành.
Công dụng nổi bật
Cung cấp dinh dưỡng cân đối
-
Bổ sung đồng thời đạm, lân và kali cho cây trồng.
-
Hỗ trợ cây sinh trưởng khỏe mạnh, phát triển đồng đều.
-
Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ở nhiều giai đoạn sinh trưởng.
Phát triển bộ rễ khỏe mạnh
-
Lân hỗ trợ hình thành và phát triển bộ rễ.
-
Giúp cây tăng khả năng khai thác nước và dinh dưỡng trong đất.
-
Tạo điều kiện thuận lợi cho cây phát triển sau trồng và sau thu hoạch.
Phát triển thân lá, tăng khả năng quang hợp
-
Đạm tham gia hình thành diệp lục và các hợp chất thiết yếu.
-
Hỗ trợ phát triển thân, cành, lá.
-
Góp phần duy trì khả năng sinh trưởng và tích lũy chất khô.
Chắc hạt – To trái – Nâng cao chất lượng nông sản
-
Kali hỗ trợ quá trình vận chuyển và tích lũy dinh dưỡng.
-
Góp phần phát triển kích thước trái, tăng độ chắc của hạt.
-
Hỗ trợ cải thiện màu sắc, chất lượng và độ đồng đều của nông sản.
Tăng khả năng chống chịu
-
Giúp cây duy trì cân bằng dinh dưỡng.
-
Hỗ trợ khả năng chống chịu với một số điều kiện thời tiết bất lợi.
-
Góp phần hạn chế tình trạng cây suy yếu do thiếu dinh dưỡng.
Hướng dẫn sử dụng
Phương pháp bón: Bón lót hoặc bón thúc trực tiếp vào đất. Có thể bón theo hàng, theo hốc hoặc quanh vùng rễ cây.
| Nhóm cây trồng | Liều lượng tham khảo/lần |
|---|---|
| Cây lúa | 10–20 kg/1.000 m² |
| Cây ngô | 10–20 kg/1.000 m² |
| Rau màu | 5–15 kg/1.000 m² |
| Cây ăn quả | 0,3–1,5 kg/gốc |
| Cây cà phê | 0,3–0,8 kg/gốc |
| Cây hồ tiêu | 0,2–0,5 kg/trụ |
| Cây chè | 10–20 kg/1.000 m² |
Hướng dẫn kỹ thuật:
-
Cây lúa: Bón lót hoặc bón thúc theo từng giai đoạn phát triển.
-
Rau màu: Bón trước khi gieo trồng và bổ sung trong quá trình sinh trưởng.
-
Cây ăn quả: Bón quanh vùng tán, kết hợp xới đất nhẹ và tưới ẩm.
-
Cây công nghiệp: Bón theo vùng rễ, chia thành các đợt phù hợp với chu kỳ sinh trưởng.
-
Hoa và cây cảnh: Điều chỉnh lượng bón theo kích thước chậu, loại cây và đặc điểm giá thể.
Liều lượng trên là mức tham khảo để xây dựng nội dung kỹ thuật. Cần đối chiếu với hướng dẫn sử dụng được công nhận trước khi công bố chính thức.
Ưu điểm sản phẩm
-
Công thức NPK 13-13-13 cân đối.
-
Phù hợp với nhiều nhóm cây trồng.
-
Có thể sử dụng trong nhiều giai đoạn sinh trưởng.
-
Hỗ trợ phát triển đồng thời bộ rễ, thân lá, hoa và quả.
-
Thuận tiện vận chuyển và sử dụng với quy cách 25 kg.
Hướng dẫn bảo quản
-
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
-
Tránh ánh nắng trực tiếp và nước mưa.
-
Không đặt bao phân trực tiếp trên nền ẩm.
-
Để xa thực phẩm, nguồn nước sinh hoạt và tầm tay trẻ em.
-
Sử dụng đúng liều lượng, tránh bón tập trung sát rễ non.
Quy cách và thông tin sản phẩm
-
Tên thương mại: NPK Đầu Voi 13-13-13 + TE.
-
Nhóm sản phẩm: Phân bón NPK.
-
Thương hiệu: Phân bón Đầu Voi.
-
Khối lượng tịnh: 25 kg/bao.
-
Xuất xứ: Việt Nam.
-
Mã số lưu hành: Cập nhật theo quyết định công nhận lưu hành.
-
Giấy phép sản xuất: Cập nhật theo hồ sơ sản xuất áp dụng cho sản phẩm.
Thông tin doanh nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VẠN NÔNG
Địa chỉ: Số 201, Quốc lộ 45, thôn Vạn Thắng, xã Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Điện thoại: 02373 716 717
Hotline: 0912 573 169
Email: info@vannong.vn
Website: www.vannong.vn
PHÂN BÓN ĐẦU VOI – GẮN BÓ CÙNG NHÀ NÔNG.





